trọi lỏi

Học thuật
Thân thiện
trọi lỏi

Quán ăn đêm đã trọi lỏi, không còn một thực khách nào.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Hoàn toàn trống rỗng, không còn : "Trọi lỏi" diễn tả trạng thái một không gian, địa điểm, hoặc vật chứa đã bị lấy đi, sử dụng hết hoặc vắng bóng mọi thứ, đến mức không còn lại cả.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Đêm đã khuya, quán ăn trọi lỏi không tìm đâu ra một bát phở. (Đêm đã khuya, quán ăn trống trơn, không thể tìm thấy một bát phở nào.)
    • Sau đợt bán hàng, các kệ siêu thị trọi lỏi. (Sau đợt bán hàng, các kệ trong siêu thị trống không.)
    • Căn nhà bị bỏ hoang, bên trong trọi lỏi đồ đạc. (Căn nhà bị bỏ hoang, bên trong trống rỗng đồ đạc.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trọi lỏi" thường được dùng trong văn nói hoặc văn viết mang tính miêu tả, nhấn mạnh sự trống trải một cách triệt để, gần như tuyệt đối.
    • Chợ chiều, các sạp hàng đã trọi lỏi. (Chợ buổi chiều, các sạp hàng đã trống không hoàn toàn.)
Biến thể từ gần giống
  • Trống trơn (tính từ): trống rỗng, không .

    • Túi tiền của anh ấy giờ đây trống trơn. (Túi tiền của anh ấy giờ đây không còn .)
  • Trơ trọi (tính từ): trơ ra, lộ ra một cách đơn độc, thiếu thốn (thường dùng cho cảnh vật, sự vật).

    • Cánh đồng sau thu hoạch trơ trọi những gốc rạ. (Cánh đồng sau thu hoạch chỉ còn trơ ra những gốc rạ.)
Từ đồng nghĩa
  • Trống không: không bên trong.
  • Vắng tanh: vắng vẻ, không người hoặc hoạt động.
  • Hết sạch: đã dùng hoặc lấy đi toàn bộ.
Từ trái nghĩa
  • Đầy ắp: chứa đầy, nhiều đến mức tràn ra.
  • Chật ních: chật cứng, đông đúc người hoặc vật.
  • Phong phú: nhiều, đa dạng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "trọi lỏi" mang sắc thái nhấn mạnh, thường dùng để tả cảnh tiêu điều, vắng vẻ, hết sạch. Đây không phải từ trang trọng, phù hợp với văn miêu tả, tự sự hơn văn bản hành chính.
trọi lỏi

Quán ăn đêm đã trọi lỏi, không còn một thực khách nào.

  1. Hết không còn : Đêm đã khuya, quán ăn trọi lỏi không tìm đâu ra một bát phở.